Banner Ly Hôn Nhanh Nhất

Tội vu khống xử lý như thế nào?

Luật Sư Quang Liêm
21 Tháng Mười Một, 2019

Tội vu khống xử lý như thế nào? Là điều rất nhiều người quan tâm khi rơi vào trường hợp bị ai đó cố tình vu khống mình. Hành vi vu khống gây ra rất nhiều thiệt hại không chỉ về vật chất mà còn ảnh hưởng tới uy tín, danh dự, nhân phẩm. Pháp luật Việt Nam có quy định rất cụ thể xử lý hành vi vu khống người khác. Đó chính là những gì tôi sắp chia sẻ đến bạn.

Tội vu khống xử lý như thế nào

Vu khống là gì?

Tội vu khống là hành vi bịa đặt, hư cấu những chuyện xấu xa cho người khác, bao gồm những chuyện không có thật; vu oan cho người khác; bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ đã phạm một tội nào đó trước pháp luật.

Hành vi vu khống được thực hiện thông qua các hình thức như truyền miệng, viết bài, gửi đơn, thư tố giác, thư nặc danh… Hậu quả làm nạn nhân mất uy tín, danh dự, thiệt hại quyền lợi hợp pháp.

Tội vu khống xử lý như thế nào?

Căn cứ vào quy định xử phạt tội vu khống theo Điều 122 bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

(a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

(b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

(a) Có tổ chức;

(b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

(c) Đối với 02 người trở lên;

(d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

(đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

(e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

(g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

(h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

(a) Vì động cơ đê hèn;

(b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

(c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.” (quy định xử phạt tại Điều 156 Bộ luật Hình sự).

Làm gì khi bị người khác vu khống?

Khi bị người khác vu khống, tôi sẽ hướng dẫn bạn trình tự thủ tục tố cáo như sau:

  • Chuẩn bị mẫu đơn tố cáo theo quy định của pháp luật.
  • Chuẩn bị đầy đủ các loại tài liệu có khả năng chứng minh hành vi vu khống của cá nhân/tổ chúc xúc phạm đến danh dự/nhân phẩm của bạn.

Nộp toàn bộ những gì tôi vừa trình bày đến Công an cấp huyện nơi bạn đang sinh sống hoặc làm việc. Sau đó, Công an sẽ tiến hành xác minh, điều tra và giải quyết nhằm bảo vệ quyền lợi của bạn. Ngoài ra, bạn cũng có thể làm đơn khởi kiện cá nhân/tổ chức về tội vu khống tới Tòa án để bảo vệ quyền lợi cho bạn.

Tóm lại, pháp luật Việt Nam có quy định rất cụ thể về tội vu khống nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nạn nhân. Căn cứ vào động cơ phạm tội và hậu quả gây ra với nạn nhân, người phạm tội vu khống sẽ bị xử phạt theo từng khung hình phạt riêng.

Nếu bạn thắc mắc về ly hôn nhanh hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email:  luatsuliem@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.

Tham khảo thêm:

Luật Tố cáo mới nhất hiện nay


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan

Gọi ngay
0961.668.968