Banner Ly Hôn Nhanh Nhất

Luật hôn nhân và gia đình mới nhất hiện nay

Luật Sư Quang Liêm
16 Tháng Tư, 2019

Nhiều cặp vợ chồng đã kết hôn nhưng không thực sự biết và tìm hiểu về Luật Hôn nhân và Gia đình. Vì thế bài viết sau sẽ giới thiệu về các văn bản, nội dung liên quan đến các quy định của bộ Luật này. Hãy cùng theo dõi bài viết nhé.

luật hôn nhân và gia đình

Văn bản liên quan đến Luật Hôn nhân và Gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình mang số hiệu 52/2014/QH13, được Quốc hội ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2014.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và Gia đình với tổng cộng 9 chương và 133 điều. Những điều khoản này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Bao gồm:

Chương I: Những quy định chung (điều 1 -7)

Chương II: Kết Hôn (điều 8 – 16)

Chương III: Quan hệ giữa vợ và chồng (điều 17 – 50)

Chương IV: Chấm dứt hôn nhân (điều 51 – 67)

Chương V: Quan hệ giữa cha mẹ và con (điều 68 – 102)

Chương VI: Quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình (điều 103 – 106)

Chương VII: Cấp dưỡng (điều 107 – 120)

Chương VIII: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (điều 121 – 130)

Chương IX: Điều khoản thi hành (điều 131 – 133)

Bạn có thể xem chi tiết tại đây:

Nghị Định 126/2014/NĐ-CP Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

Nghị định “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình”. Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư Pháp, căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 và Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 126/2014/NĐ-CP này.

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP gồm 4 chương với 66 điều khoản rõ ràng nhằm hướng dẫn công dân thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình một cách chính xác. Sau đây là phần sơ lược nội dung của Nghị định:

Chương I: Phạm vi điều chỉnh, áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình (điều 1 – 6)

Chương II: Chế độ tài sản của vợ chồng (điều 7 – 18)

Mục 1: Quy định chung (điều 7,8)

Mục 2: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định (điều 9 -14)

Mục 3: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (điều 15 – 18)

Chương III: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (điều 19 – 64)

Mục 1: Đăng ký kết hôn (điều 19 -26)

Mục 2: Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân việt nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (điều 27 -29)

Mục 3: Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con (điều 30 – 35)

Mục 4: Công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân việt nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (điều 36 – 40)

Mục 5: Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài (điều 41 – 47)

Mục 6: Đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới (điều 48 – 50)

Mục 7: Tổ chức và hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (điều 51 – 57)

Mục 8: Quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (điều 58 – 64)

Chương IV: Điều khoản thi hành (điều 65, 66)

Những điều cần lưu ý trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

  • Độ tuổi kết hôn của nữ giới từ “vừa bước qua tuổi 18 (17 tuổi + 1 ngày)” sang “đủ 18 tuổi” để có thể đủ hành vi năng lực tố tụng dân sự.
  • Chế độ tài sản chung và riêng của vợ chồng đều được giải quyết một cách rõ ràng, minh bạch.
  • Cha mẹ, người thân của vợ hoặc chồng cũng có thể nộp đơn ly hôn nếu có các điều kiện có thể ly hôn.
  • Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu của pháp luật.
  • So với Luật Hôn nhân và Gia đình 2000, thì Luật 2014 đã chính thức hợp thức hóa hôn nhân đồng giới.
  • Quy định cụ thể việc áp dụng tập quán trong hôn nhân gia đình so với Luật năm 2000, đó là: chỉ được áp dụng tập quán trong trường hợp pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận nhưng không được trái với các nguyên tắc, vi phạm các điều cấm tại Luật này.

Trên đây là những quy định và lưu ý của Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất. Nếu bạn thắc mắc các vấn đề ly hôn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email:  luatsuliem@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan

Gọi ngay
0961.668.968